Bài 9: THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn

Bài 9: THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Trong bài giảng ngày hôm nay, bạn đọc hãy cùng Ecorp tìm hiểu về thì quá khứ đơn đã gây ra không biết bao nhiêu sóng gió cho người học chúng ta nhé.

I. Định nghĩa – Thì quá khứ đơn 

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

II. Cách sử dụng – Thì quá khứ đơn 

  • Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
  • Ví dụ: – They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)
  • Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.
    • The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)
  • Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

III. Dấu hiệu nhận biết – Thì quá khứ đơn 

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

  • yesterday (hôm qua)
  • last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
  • ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)
  • when: khi (trong câu kể)

Thì quá khứ đơnIV. Công thức – Thì quá khứ đơn

Với động từ to be

Khẳng định: S + was/ were

  • CHÚ Ý: S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
  • S = We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ

  • I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)
  • They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

Phủ định: S + was/were + not

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

  • was not = wasn’t
  • were not = weren’t

Ví dụ:

  • She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)
  • -We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

Câu hỏi: Were/ Was + S?

Trả lời:

  • Yes, I/ he/ she/ it + was.
  • No, I/ he/ she/ it + wasn’t
  • Yes, we/ you/ they + were.
  • No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

  • Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)
  • Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)
  • Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)
  • Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Với động từ thường

Khẳng định: + V-ed

Ví dụ:

  • We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)
  • He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ

  • He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)
  • We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ

  • Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)
  • Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)
  • Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)
  • Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Thì quá khứ đơn 2Cách chia động từ quá khứ đơn

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

  • Ví du: watch – watched, turn – turned, want – wanted

Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

  • Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed

Động từ tận cùng là “y”:

Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

  • Ví dụ: play – played                        stay – stayed

Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

  • Ví dụ: study – studied         cry – cried

Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

  • Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped

Ngoại lệ: commit – committed              travel – travelled                  prefer – preferred

Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

  • Ví dụ: go – went get – got         see – saw       buy – bought.

V. Bài tập ứng dụng – Thì quá khứ đơn 

Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn

  1. In 1990/ we/ move/ to another city.
  2. When/ you/ get/ the first gift?
  3. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.
  4. How/ be/ he/ yesterday?
  5. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?
  6. They/ happy/ last holiday ?
  7. How/ you/ get there?
  8. I/ play/ football/ last/ Sunday.
  9. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.
  10. Đáp án
  11. It was cloudy yesterday.
  12. In 1990, we moved to another city.|In 1990 we moved to another city.
  13. When did you get the first gift?
  14. She did not go to the church five days ago.|She didn’t go to the church five days ago.
  15. How was he yesterday?
  16. Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?
  17. Were they happy last holiday?
  18. How did you get there?
  19. I played football last Sunday.
  20. My mother made two cakes four days ago.

Link video

Những kiến thức bổ ích về THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN sẽ là nền tảng cho kĩ năng ngữ pháp của bạn. Chúc các bạn luôn học tập và ôn luyện tốt!

> Xem thêm:

 

Chia sẻ bài viết

Bình luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *