Học tiếng Anh theo chủ đề các địa danh của thủ đô Hà Nội

học tiếng anh về chủ đề địa danh hà nội 3

Học tiếng Anh theo chủ đề các địa danh của thủ đô Hà Nội

Bạn là một người Việt Nam, bạn học tiếng Anh mà không thể giới thiệu cho bạn bè quốc tế về thủ đô xinh đẹp của đất nước mình thì thật lãng phí! Bạn có bao giờ thắc mắc các địa danh nổi tiếng tại Hà Nội sẽ được gọi tên tiếng Anh chính xác như thế nào không? Nếu còn băn khoăn, hãy thử đọc qua bài viết này và cập nhật một số địa điểm thú vị nhé!

1. Từ vựng tiếng Anh về các địa danh ở Hà Nội

  • Ba Dinh Square: Quảng trường Ba Đình
  • Ho Chi Minh Mausoleum: Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Hanoi Flag Tower: cột cờ Hà Nội
  • Ho Chi Minh’s Vestige In The Presidential Palace Area/ Presidential Palace Historical Site: Khu di tích chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ Tịch
  • One-Pillar Pagoda: Chùa Một Cột
  • Hoan Kiem Lake (lake of the returned sword): Hồ Hoàn Kiếm
  • Turtle Tower: Tháp Rùa
  • The Huc Bridge/ Morning Sunlight Bridge/ Hanoi Red Bridge: Cầu Thê Húc
  • Ngoc Son (Jade Hill) Temple: Đền Ngọc Sơn
  • Hanoi Opera House: Nhà hát lớn Hà Nội
  • Hanoi Ceramic mosaic mural/ Ceramic road: Con đường Gốm sứ
  • Temple of Confucius (Miếu thờ Văn Tuyên Vương – Khổng Tử): Văn Miếu

Học tiếng anh về chủ đề địa danh Hà Nội

  • Imperial Academy: Quốc Tử Giám
  • Stelae of Doctors: bia tiến sĩ
  • Constellation of Literature pavilion: Khuê Văn Các
  • Well of Heavenly Clarity: Giếng Thiên Quang
  • Red river: Sông Hồng
  • West Lake: Hồ Tây
  • St. Joseph’s Cathedral: Nhà thờ Lớn Hà Nội
  • Hoa Lo Prison: Ngục Hỏa Lò
  • Hanoi Old Quarter: Phố Cổ Hà Nội
  • Imperial Citadel of Thang Long: Hoàng thành Thăng Long
  • Water Puppet theater: Nhà hát múa rối nước
  • National Museum of Vietnamese History: Bảo Tàng Lịch Sử Quốc Gia
  • Vietnam People’s Air Force Museum: Bảo tàng Không Quân Việt Nam
  • Vietnam Museum of Ethnology: Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam
  • Vietnam National Museum of Fine Arts: Bảo tàng Mỹ thuật quốc gia
  • Vietnam Military History Museum: Bảo tàng lịch sử quân sự Việt Nam
  • Vietnamese Women’s Museum: Bảo tàng phụ nữ Việt Nam

2. Cách giới thiệu về một số địa danh tại Hà Nội

  • One-Pillar Pagoda – Tucked away between the Ho Chi Minh Mausoleum and Museum. It is a historic Buddhist temple in Hanoi, the capital of Vietnam. The temple was built by Emperor Lý Thái Tông, who ruled from 1028 to 1054. The temple is built of wood on a single stone pillar 1.25 m in diameter, and it is designed to resemble a lotus blossom, which is a Buddhist symbol of purity, since a lotus blossoms in a muddy pond.

( Chùa Một Cột – nằm giữa Lăng và Bảo Tàng Hồ Chí Minh. Nó là một ngôi đền thờ Phật tại Hà Nội, thủ đô Việt Nam. Chùa được xây dựng bởi vua Lý Thái Tông, người trị vì từ 1028 đến 1054. Chùa được xây dựng trên một cột gỗ đường kính 1.25 m, và nó được thiết kế tựa như đóa sen đang nở, biểu tượng của Phật giáo, một đóa sen nở giữa bùn lầy)

Học tiếng anh về chủ đề địa danh Hà Nội

Temple of Literature (Văn Miếu) – The Temple of Literature was founded in 1070 and established as the country’s first university six years later. The courtyard features numerous stone tablets, each mounted on the back of a tortoise, with the names of graduates. It is located on Quoc Tu Giam St., south of the Mausoleum.

( Văn Miếu – được thành lập vào năm 1070 và được thành lập như là trường đại học đầu tiên của đất nước sáu năm sau đó. Sân có nhiều phiến đá, mỗi cái được gắn trên lưng một con rùa, với tên của các sinh viên tốt nghiệp. Nó nằm trên đường Quốc Tử Giám, phía nam của Lăng mộ.)

  • Fine Arts Museum (Bảo Tàng Mỹ Thuật) – Only party-approved art is shown here and there is no information in English and only little in Vietnamese. But it is an interesting museum at any rate, with pieces such as the wonderful pictures of soldiers on boats depicted on prehistoric bronze drums, Buddhist art, and revolutionary art of the 20th century wars. Also some interesting silk paintings.

( Bảo Tàng Mỹ Thuật – bao gồm các tác phẩm hội họa được trưng bày và không có chút thông tin nào bằng tiếng Anh, chỉ có một chút bằng tiếng Việt. Nhưng đây vẫn là một bảo tàng thú vị, với những tác phẩm như các bức tranh tuyệt vời về người lính trên con tàu tái hiện lịch sử, nghệ thuật về Phật giáo, cuộc cách mạng nghệ thuật của thời kì chiến tranh thế kỷ 20. Ngoài ra còn có những tranh lụa đặc sắc)

Trên đây là một số từ vựng về các địa danh ở Hà Nội và cách giới thiệu bằng tiếng Anh hay nhất. Chúc các bạn học tiếng Anh hiệu quả và càng thêm yêu mảnh đất thủ đô xinh đẹp này nhé!

>> Xem thêm:

TỔ CHỨC GIÁO DỤC QUỐC TẾ  ECORP ENGLISH
Head Office: 173 Xuan Thuy, Cau Giay District, Hanoi
Tel: 024.629 36032 (Hanoi) – 028.66812617 (Ho Chi Minh City)
ECORP Cầu Giấy: 30 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy, Hà Nội – 024. 629 36032
ECORP Đống Đa: 21 Đặng Tiến Đông, Đống Đa, Hà Nội – 024. 665 86593
ECORP Bách Khoa: 236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng, Hà Nội – 024. 665430909
ECORP Phạm Văn Đồng: 365 Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội – 024. 625 42133
ECORP Hà Đông: LK3C – 3 Nguyễn Văn Lộc, Hà Đông, Hà Nội – 024. 629 31036
ECORP Công Nghiệp: 140 Cầu Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội - 0969 363228
ECORP Tài Chính: 29/87 Lê Văn Hiến, Từ Liêm, Hà Nội
ECORP Long Biên: 158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội - 096 2120495
ECORP Bình Thạnh: 36/59 đường D2, P. 25, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh – 028. 668 12617
ECORP Quận 10: 207/35 đường 3/2, Quận 10, TP. HCM – 028. 66851032
ECORP Thủ Đức: 102 Hoàng Diệu 2, Thủ Đức, TP. HCM – 028. 62860356
Tìm hiểu các khóa học của ECORP và đăng ký tư vấn, test trình độ hoàn toàn miễn phí tại đây.

Chia sẻ bài viết

Bình luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *