Học từ vựng tiếng Anh – Các từ đồng âm khác nghĩa

Từ đồng âm 1
từ đồng âm khác nghĩa

Học từ vựng tiếng Anh – Các từ đồng âm khác nghĩa

Người Việt Nam chúng ta vẫn luôn tự hào về vốn từ vựng tiếng Việt phong phú và giàu âm điệu, thanh sắc “bậc nhất’’ trên thế giới. Chúng ta có nhiều từ có cách viết giống nhau nhưng trong mỗi văn cảnh lại sử dụng hoàn toàn khác nhau. Ví dụ như từ “đá”, là động từ chỉ một hành động của chân, nhưng cũng là danh từ chỉ sự đông lạnh của nước. Khi nào từ này mang nghĩa nào phải đặt vào hoàn cảnh cụ thể!

Vậy thì tiếng Anh cũng thế, cũng có vô số từ có cách viết giống nhau, cách đọc giống nhau, nhưng trong mỗi văn cảnh mang một nghĩa riêng của nó. Nhiều bạn trẻ Việt khi học tiếng Anh chỉ biết một nghĩa của từ, sau đó trong hoàn cảnh nào cũng dịch theo nghĩa đó và tất nhiên dẫn đến dịch sai. Dưới đây là một số từ đồng âm thông dụng các bạn cần phải biết. Điều này vừa giúp các bạn mở rộng vốn từ vựng, vừa tránh dùng sai từ khi giao tiếp với người nước ngoài nhé!

1. CAN – Từ đồng âm

Từ này vừa có nghĩa là có thể, dạng động từ khuyết thiếu

Ví dụ: I can swim – Tôi có thể bơi

 Một nghĩa khác của nó là cái lon, như lon bia, lon nước ngọt, là danh từ.

Ví dụ: You should recycle these cans by sending them to our company. – Bạn có thể tái chế những chiếc lon này bằng cách gửi chúng đến công ty chúng tôi.

2. FINE  – Từ đồng âm

Từ này vừa có nghĩa là “khỏe mạnh’’, “ổn’’, vừa có nghĩa là ‘’phạt’’

Ví dụ: How are you today? – I’m fine, thanks. (Hôm nay cậu thế nào? – Tớ khỏe, cảm ơn cậu)

I’m fined by the police because of wrong parking – Tôi vừa bị cảnh sát phạt vì đỗ xe sai.

3. FAN – Từ đồng âm

từ đồng âm khác nghĩa

Học từ vựng tiếng Anh – các từ đồng âm khác nghĩa

Từ này có nghĩa là người hâm mộ, rất quen thuộc với chúng ta, nhưng còn một nghĩa khác là chiếc quạt điện.

Ví dụ: I’ll be famous and I have many fans – Tôi sẽ trở nên nổi tiếng và có rất nhiều người hâm mộ.

Turn on the fan, please! It’s hot today. – Làm ơn bật quạt lên. Hôm nay trời nóng quá.

4. LETTER – Từ đồng âm

Chúng ta thường biết nghĩa của từ này là bức thư, nhưng nó còn có một nghĩa khác là chữ cái

Ví dụ: I sent you a letter yesterday. – Tôi gửi một bức thư cho bạn hôm qua đấy.

The puzzle is difficult, I guess the last letter is M – Câu đố này khó thế, tôi đoán chữ cái cuối là M.

5. LIE – Từ đồng âm

Rất nhiều bạn không biết từ này có 2 nghĩa là nằm xuống và nói dối. Khi mang nghĩa nằm xuống, nó thường đi kèm với giới từ ‘’lie down’’, còn từ nói dối thường được biết đến thông dụng với danh từ ‘’liar – kẻ nói dối’’

Ví dụ: You should lie down in a minute! You look tired. – Bạn bên nằm xuống nghỉ một lát! Trông bạn mệt mỏi quá.

I don’t understand why you lie to me! – Tôi không thể hiểu nổi sao anh lừa dối tôi.

Từ đồng âm

Học từ vựng tiếng Anh – từ đồng âm khác nghĩa

6. MEAN  – Từ đồng âm

Chúng ta thường dùng câu nói: “What does it mean?’’ trong trường hợp này mean là có nghĩa, nhưng từ mean còn một nghĩa khác chỉ sự ích kỉ, nhỏ mọn, thuộc về tính cách con người. Một số trường hợp khác còn được dịch là ám chỉ, có ý.

Ví dụ: Turtle? What does it mean? – It means an animal living in water. – Con rùa? Nó có nghĩa là gì? – Nó có nghĩa là một con vật sinh sống trong môi trường nước

I’m so sorry, I didn’t mean hurting you when I say that.  – Tôi xin lỗi, tôi không có ý làm tổn thương bạn khi tôi nói như vậy.

You’re so mean when you don’t share anything to her. – Cậu thật ích kỉ khi không chia sẻ bất cứ thứ gì cho cô ấy.

7. MINE – Từ đồng âm

Từ này được chúng ta biết đến là đại từ sở hữu ‘’của mình’’ – của tôi, của ta, nhưng nó có nghĩa thứ hai là hầm mỏ.

Ví dụ: I like this pencil. It’s mine. – Tôi thích chiếc bút chì này. Nó là của tôi.

All of them is forced to work in mine all day and night. – Họ bị bắt buộc làm việc tại hầm mỏ cả ngày lẫn đêm.

8. MATCH – Từ đồng âm

match – vừa có nghĩa là kết nối, phối hợp (quần áo), vừa có nghĩa là que diêm và còn có nghĩa là trận đấu.

Ví dụ: Your shirt don’t match to the red pants. Its so awkward. – Áo sơ mi của cậu không hợp với cái quần đỏ tí nào. Trông kì quặc lắm!’

Do you want to buy a box of matches? – Bạn có muốn mua một hộp diêm không?

Play with me a match of badminton. – Chơi một trận cầu lông với tớ đi.

9. ORDER – Từ đồng âm

Từ này từng làm bối rối nhiều người vì nó có nhiều nghĩa khác nhau. Trong nhà hàng, order thường được dùng với nghĩa gọi món, nhưng ngoài ra nó cũng có nghĩa là sắp xếp hoặc trật tự.

Ví dụ: I order a steak for two. – Tôi gọi món bít tết cho 2 người.

Can you order numbers from the largest to the smallest? – Bạn có thể xếp các số từ lớn đến bé không?

I have to maintain order in the class. – Tôi phải ổn định trật tự trong lớp học.

10. PARK – Từ đồng âm

Đây là một từ đơn giản nên có lẽ chúng ta đều biết nó có 2 nghĩa là công viên hoặc đỗ xe.

Ví dụ: There’s a park near my house. I usually visit it on weekend. – Có một công viên ở gần nhà tôi. Tôi thường đến đó vào cuối tuần.

Sorry, your car is forbidden to park here. – Xin lỗi, ô tô của anh bị cấm đỗ ở đây.

11. PARTY – Từ đồng âm

Từ party thường được chúng ta biết đến với nghĩa là bữa tiệc, nhưng trong chính trị nó có nghĩa là đảng, ví dụ như đảng cộng sản.

Ví dụ: I invite you to come to my birthday party tomorrow. – Tôi mời bạn đến dự tiệc sinh nhật của tôi ngày mai.

Which party do you vote for in this election? – Anh ủng hộ cho đảng nào trong cuộc bầu cử này?Từ đồng âm 2

Học từ vựng tiếng Anh – Từ đồng âm khác nghĩa

12. PATIENT – Từ đồng âm

Nếu với vai trò là một tinh từ, từ này chỉ kiên trì, tính cách kiên trì, nhưng khi là danh từ nó có nghĩa là bệnh nhân.

Ví dụ: You’re so patient to her. I can’t bear living with her anymore. – Cậu thật kiên nhẫn với cô ta. Tôi không sống nổi với cô ta nữa đâu.

Today we have a lot of new patients in our hospital. – Hôm nay bệnh viện chúng ta có rất nhiều bệnh nhân mới.

13. PLAY – Từ đồng âm

play – động từ có nghĩa là chơi, như chơi thể thao, chơi nhạc cụ. Nhưng khi là danh từ lại có nghĩa vở kịch.

Ví dụ: I play football with my brother. – Tôi chơi bóng đá với anh trai.

I love that play. It tells about miserable love story. – Tôi thích vở kịch này. Nó kể về một cuộc tình đau khổ.

14. LIKE – Từ đồng âm

Các bạn hay dùng từ like với nghĩa là thích, yêu thích và chia Ving. Tuy nhiên có một số trường hợp khác từ này được dịch là giống nhau.

Ví dụ: I like shopping – Tôi thích đi mua sắm.

You’re like your father. – Cậu thật giống cha của cậu.

15.  PRESENT – Từ đồng âm

Từ này vừa có nghĩa là có mặt, vừa có nghĩa là hiện tại và còn một nghĩa khác là món quà.

Ví dụ: He was present in the class yesterday – Cậu ấy có mặt ở lớp hôm qua.

At the present, I don’t think about love. – Hiện tại tôi không nghĩ tới chuyện yêu đương.

I give you a present, best wishes for you! – Tôi tặng bạn món quà này, chúc bạn hạnh phúc!

16. SAVE – Từ đồng âm

Từ này có 3 nghĩa: lưu lại/ tiết kiệm/ cứu hộ

Ví dụ:

I save the file in my DVD – Tôi lưu tài liệu trong DVD của tôi.

I have to save money for my travelling to Da Nang next week. – Tôi phải tiết kiệm tiền cho chuyến du lịch đến Đà Nẵng tuần tới.

Save me, please! I’m stuck here for a long time. – Cứu tôi với! Tôi bị kẹt ở đây rất lâu rồi.

17. TRY – Từ đồng âm

Từ này có nghĩa cố gắng hoặc thử. Nếu dùng với nghĩa cố gắng, try đi với to V, còn với nghĩa là thử, chúng ta dùng try Ving.

Ví dụ: I try to do everything to protect you. – Tôi cố gắng làm mọi thứ để bảo vệ cậu.

I try learning another language. – Tôi thử học ngôn ngữ mới.

18. TRAIN – Từ đồng âm

Danh từ train chỉ chiếc tàu hỏa, trong khi đó động từ của nó là đào tạo.

Ví dụ: I’ll go to Sapa by train. – Tôi sẽ đi Sapa bằng tàu hỏa.

You will be trained before working as official staff. – Cậu sẽ được đào tạo trước khi làm việc như nhân viên chính thức.Từ đồng âm 3

Ngoài những từ được nói ở trên, trong tiếng Anh còn rất nhiều các từ đồng âm khác nghĩa nữa. Chúng ta cần chú ý đến văn cảnh và tình huống để tránh nhầm lẫn hay mắc các lỗi sai ngớ ngẩn nhé!

Các bạn có thể đọc thêm các bài viết các cặp từ dễ nhầm lẫn, cách học từ vựng hiệu quả, học từ vựng qua hình ảnh

 

Chia sẻ bài viết

Bình luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *