Học từ vựng tiếng Anh – Phân biệt những cặp từ hay nhầm lẫn

Học từ vựng tiếng Anh - Từ đồng nghĩa 3

Học từ vựng tiếng Anh – Phân biệt những cặp từ hay nhầm lẫn

Trong tiếng Anh có rất nhiều từ vựng được dịch nghĩa giống nhau, gây khó khăn cho người học bởi không biết phải sử dụng thế nào cho hợp lý. Đôi khi chúng ta do bất cẩn đã dùng lẫn lộn các từ vì cho rằng nghĩa của chúng hoàn toàn như nhau, điều này là một sai lầm lớn. Cùng theo dõi bài viết dưới đây và phân biệt các cặp từ thông dụng này nhé!

1. Study/ Learn – Học từ vựng tiếng Anh

Hai từ vựng này đều có nghĩa là học tập. Nhưng chúng ta không thể dùng chúng thay cho nhau được đâu. Bởi mỗi từ được diễn tả một cách ‘’học’’ khác nhau.

  • study: học một cách chủ động, có ý thức từ não bộ, học thuộc, học những vấn đề academy, tuy nhiên đôi khi chỉ là học trên hình thức. Nghĩa là bạn có thể ‘’study’’ nhưng không vào đầu chút kiến thức nào cả.

Ví dụ: I study all day in the library – Tôi học cả ngày trên thư viện ( Tôi ngồi học trên thư viện, nhưng không có nghĩa là tôi học được nhiều kiến thức)

  • learn: học được gì, kể cả kinh nghiệm sống, văn hóa, kĩ năng hay bất cứ điều gì bạn cảm thấy có thể học theo được đều có thể dùng “learn”. Khi dùng từ này nghĩa là bạn đã học được điều gì đó vào đầu thực sự.

Ví dụ: I learn about environment protection on the Internet – Tôi học về bảo vệ môi trường từ Internet (Tôi học được thực sự)

2. Early/Soon – Học từ vựng tiếng Anh

Nếu các bạn nghĩ early hay soon đều có nghĩa là sớm thì bạn đã nhầm to! Trong tiếng Việt đôi khi chúng ta dùng tất cả các từ “sớm’’ đều theo một nghĩa như nhau, nhưng trong tiếng Anh hai từ này hoàn toàn khác biệt.

  • early: nói về một điều gì đó thực hiện sớm hơn bình thường, trước một mốc thời gian nào đó và người nói chủ động về hành động này.

Ví dụ: I usually get up early in the morning – Tôi thường thức dậy sớm vào buổi sáng.

People go to work early to avoid traffic jam – Người dân đi làm sớm để tránh ùn tắc giao thông.

Việc thức dậy sớm hay đi làm sớm là có chủ định của người thực hiện hành động.

  • soon: từ này thường diễn tả một sự việc sẽ diễn ra nhanh thôi, sớm thôi, và không có chủ đích từ người nói.

Ví dụ: I will come there soon, wait for me, please! – Tôi sẽ đến đó nhanh thôi, làm ơn đợi tôi với.

Why you leave the party so soon? – Sao cậu rời bữa tiệc sớm thế? ( Lẽ ra chưa đến lúc rời bữa tiệc)

Trong hai ví dụ như trên, early và soon không thể được dùng thay thế lẫn nhau, điều đó không được chấp nhận và là sai trong tiếng Anh.

Học từ vựng tiếng Anh - Từ đồng nghĩa 1

Học từ vựng tiếng Anh – Từ đồng nghĩa

3. Die/Dead – học từ vựng tiếng Anh

Hai từ này đều có nghĩa là ‘’chết’’, tuy nhiên 1 từ là động từ và 1 từ là tính từ. Chúng ta thường dùng sai hai từ này bởi không quen với cách nói của người bản ngữ.

Khi người bản ngữ muốn diễn tả một ‘’cái chết’’ với thông tin về thời gian, địa điểm họ sẽ dùng ‘’die’’

Ví dụ: He was died 3 days ago – Anh ta đã chết 3 ngày trước

Nếu muốn nói đến một tính chất của sự vật là đã trong trạng thái ‘’chết’’ thì họ dùng ‘’dead’’. Thường được sử dụng khi kiểm tra tính chất còn sống hay đã chết.

Ví dụ: Look! It’s dead for a long time. – Nhìn này, con vật này chết lâu rồi.

 

4. Right/ True – Học từ vựng tiếng Anh

Cặp từ dễ nhầm lẫn nhất mà chúng ta khó phân biệt tiếp theo là right/wrong và true/ false. Hầu như các bạn học viên Việt Nam đều cho rằng mọi lỗi sai đều dùng false/ true cho … tiện vì chúng ta quen dùng hơn. Thực tế, hai cặp từ này được dùng như sau:

  • true/false: nói về nội dung của một câu nói, một điều gì đó đúng hay sai

Ví dụ: Viet Nam has the best rice production amount all over the world. That’s false – Việt Nam có sản lượng lúa cao nhất thế giới. Điều này là sai.

  • right/wrong: nói về lỗi sai ngữ pháp, sai về câu cú, hình thức. Vì thế trong các bài tập ngữ pháp chúng ta hay dùng right or wrong, còn trong các bài tập đọc hiểu thường dùng true or false là với lí do như vậy.

Ví dụ: You make a wrong grammar mistake in that sentence. – Bạn làm sai ngữ pháp câu này rồi đó.Học từ vựng tiếng Anh - Từ đồng nghĩa 2

Học từ vựng tiếng Anh – Từ đồng nghĩa

5. Hear/Listen – Học từ vựng tiếng Anh

Cặp từ này từng làm khó nhiều người học tiếng Anh vì không hiểu tại sao lúc dùng hear, lúc lại listen. Tương tự như ‘’study’’ và ‘’learn’’, ‘’hear’’ được dùng để chỉ việc nghe thấy âm thanh nào đó một cách vô tình, phản xạ nghe bình thường của tai. Còn ‘’listen’’ dùng để diễn tả hành động nghe có chủ định của não bộ, và cần có sự tập trung.

Ngoài ra về ngữ pháp, ‘’hear’’ đứng 1 mình còn ‘’listen’’ luôn đi với ‘’to’’ nhé.

Ví dụ: Can you hear my voice? – Bạn có nghe thấy tôi không?

I hear strange sound on the second floor – Tôi nghe thấy tiếng động lạ ở tầng 2.

I listen to music when I feel tired – Tôi nghe nhạc khi cảm thấy mệt mỏi.

Listen to me! I told you three times today. – Nghe tôi đây! Tôi nói anh 3 lần ngày hôm nay rồi đấy.

6. Shy/ Embarrassed – Học từ vựng tiếng Anh

Nhiều người lầm tưởng rằng ‘’shy’’ và ‘’embarrassed’’ đều có nghĩa là xấu hổ. Tuy nhiên chỉ có 1 từ có nghĩa như vậy mà thôi.

  • shy: nhút nhát, rụt rè, ngại ngùng, nói về tính cách con người.
  • embarrassed: xấu hổ khi làm một hành động ngốc nghếch hoặc cảm thấy bị quê.

Ví dụ: She’s a shy girl, so don’t make her afraid. – Cô ấy là cô gái rụt rè, đừng làm cô ấy sợ.

I saw foreigners, but i’m too shy to talk to them. – Tôi thấy người ngoại quốc, nhưng quá ngại ngùng để nói chuyện với họ

I’m so embarrassed. I just said a fool word to her. – Tôi xấu hổ quá. Tôi vừa nói lời lẽ ngu ngốc với cô ấy.Học từ vựng tiếng Anh - Từ đồng nghĩa 3

Học từ vựng tiếng Anh – Từ đồng nghĩa

Trong tiếng Anh còn nhiều những cặp từ tương tự như trên. Chúng ta hãy cùng học tiếng Anh thật chuẩn xác để không bao giờ phạm những sai lầm cơ bản như thế nữa nhé! Chúc các bạn thành công! Bạn đọc có thể tham khảo thêm về phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả và những chia sẻ thú vị trong chuyên mục Học từ vựng tiếng Anh của Ecorp.

>> Xem thêm:

 

TỔ CHỨC GIÁO DỤC QUỐC TẾ  ECORP ENGLISH
Head Office: 173 Xuan Thuy, Cau Giay District, Hanoi
Tel: 024.629 36032 (Hanoi) – 028.66812617 (Ho Chi Minh City)
ECORP Cầu Giấy: 30 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy, Hà Nội – 024. 629 36032
ECORP Đống Đa: 21 Đặng Tiến Đông, Đống Đa, Hà Nội – 024. 665 86593
ECORP Bách Khoa: 236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng, Hà Nội – 024. 665430909
ECORP Phạm Văn Đồng: 365 Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội – 024. 625 42133
ECORP Hà Đông: LK3C – 3 Nguyễn Văn Lộc, Hà Đông, Hà Nội – 024. 629 31036
ECORP Công Nghiệp: 140 Cầu Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội - 0969 363228
ECORP Tài Chính: 29/87 Lê Văn Hiến, Từ Liêm, Hà Nội
ECORP Long Biên: 158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội - 096 2120495
ECORP Bình Thạnh: 36/59 đường D2, P. 25, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh – 028. 668 12617
ECORP Quận 10: 207/35 đường 3/2, Quận 10, TP. HCM – 028. 66851032
ECORP Thủ Đức: 102 Hoàng Diệu 2, Thủ Đức, TP. HCM – 028. 62860356
Tìm hiểu các khóa học của ECORP và đăng ký tư vấn, test trình độ hoàn toàn miễn phí tại đây.

Chia sẻ bài viết

Bình luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *