fbpx

10 cách dùng từ “like” thông dụng nhất bạn không thể không biết

động từ like ecorp

10 cách dùng từ “like” thông dụng nhất bạn không thể không biết

“Like” là từ vừng bạn được biết ngay từ khi mới bắt đầu học tiếng Anh; nhưng đừng vì thế mà nghĩ rằng động từ “like” đơn giản nhé. Rất nhiều người học tiếng Anh vẫn cảm thấy bối rối trước vô vàn ý nghĩa và cách sử dụng của like đó. Vì vậy, Ecorp đã tổng hợp lại từ Trang Bloomsbury 10 cách dùng thông dụng nhất của từ này để giúp các bạn đây. Cùng bắt đầu thôi! 

động từ like ecorp

1. What does she like?

Đây chính là chức năng đơn giản nhất mà bất kỳ ai bắt đầu học tiếng Anh đều biết. “Like” được sử dụng như một động từ khi nhắc đến sở thích chung. Sau động từ “like” thường là động từ được thêm đuôi -ing (I like playing tennis) cho những sở thích mang tính thói quen, lâu dài. Ngoài ra, like cũng có thể đi với động từ “to V”, khi bạn muốn nói về sở thích và mong muốn tạm thời.

“I like eating ice-cream” (Tôi thích ăn kem) có nghĩa bạn tận hưởng hoạt động và trải nghiệm này.

“I like to eat vegetables 3 times a day” (Tôi thích ăn rau 3 lần mỗi ngày) có nghĩa bạn thích những lợi ích mà hoạt động này mang đến cho bạn.

2. What is she like?

“What + (to be) + S + like?” thường được sử dụng để hỏi về ngoại hình hay tính cách của một người, hình dạng hay tính chất của một vật.

Và để trả lời câu hỏi trên thì bạn nên sử dụng một tính từ hay cụm từ, cách diễn đạt nhằm mô tả đặc tính của người hoặc vật được nói đến, ví dụ “She’s a lovely person, she’s tall and slim” (Cô ấy là một người đáng yêu, cao ráo và mảnh mai).

3. What does he look like?

What + (do/does) + S + look like? – S + look(s) like + (từ/cụm danh từ)

Mẫu câu này cũng gần giống với mẫu câu “What is he like?” ở phía trên. Tuy nhiên “like” ở đây được dùng như 1 động từ, với ý nghĩa là để nói về ngoại hình của một người nào đó (trong khi câu trên để nói về cả ngoại hình và tính cách). Trong trường hợp này, nó có nghĩa như “similar to” nếu bạn so sánh với người khác.

Còn để trả lời cho câu hỏi trên thì bạn có thể bắt đầu bằng “He looks …”. VD như: He looks like (the combination of Bruno Mars and Adam Levine)” (Anh ý trông như sự kết hợp của Bruno Mars và Adam Levine)

4. What would you like to drink?

Cụm từ “would like” là cách dùng quen thuộc khác thể hiện mong muốn. “I would like” là cách nói lịch sự hơn “I want”. Theo sau thường là 1 động từ nguyên thể có dạng To V.

5. Some animals, like bears, sleep through the winter.

Từ “like” trong câu này có nghĩa “such as”, dùng để đưa ra ví dụ (bears) về một từ mà bạn đã đề cập đến trước đó (animals).

6. He plays piano like Tchaikovsky.

(Anh ý chơi piano như Tchaikovsky) Từ “like” trong dạng câu này là giới từ nhằm so sánh hai người, hai thứ với nhau. Nó có nghĩa là “similar to” và thường theo sau bởi danh từ.

7. They are laughing like (that) they are having fun.

“Like” cũng có thể được dùng như một liên từ và được theo sau bởi một mệnh đề, với ý nghĩa là “như thể”; tương đương với cụm từ “as if”

Câu trên có thể được viết lại là “They are laughing as if they are having fun”. Hiện cách dùng này rất phổ biến nhưng ở giai đoạn giữa những năm 1950, nó là một cách dùng mới không được nhiều người đón nhận.

8. I have both likes and dislikes fro my video on Youtube

Trong câu này, “like” lại là danh từ. Đây là biến tấu của từ vựng tiếng Anh trong thời mạng xã hội trở nên phổ biến, chỉ số lần người dùng Facebook yêu thích một bài đăng hoặc một bình luận.

9. I was like, “hey, how are you?”

“To be like” có thể được dùng trong tình huống thân mật để chỉ một ai đó nói câu gì hoặc hành động gì theo cách cụ thể. Câu trên có thể dịch: “Tôi kiểu như, Này, cậu sao rồi?” trong tình huống bạn kể lại với một người khoảnh khắc gặp ai đó. Bạn cũng có thể dùng nó để chỉ cho ai đó một hành động mà bạn đã làm hoặc điều gì đó đã xảy ra, chẳng hạn “I was like, (biểu cảm khuôn mặt ngạc nhiên), “oh my god”!” (Lúc đó tôi kiểu như, “ôi chúa tôi” – cách nói thể hiện sự ngạc nhiên)

Cách dùng này bắt nguồn từ California, Mỹ, nhưng đã lan rộng đến hầu hết quốc gia nói tiếng Anh và thường được người trẻ vận dụng.

10. I don’t, like, want to go. 

Với nhiều người, từ “like” trong câu trên được dùng để thay thế những thán từ như “umm” và “err” khi đang nghĩ đến từ tiếp theo. Cách dùng này cũng xuất phát từ thanh thiếu niên ở California, Mỹ.

 

Trên đây là những cách dùng đáng lưu ý mà Ecorp đã tổng hợp lại được về từ “like”. Hi vọng rằng với kiến thức trên sẽ giúp bạn không còn đau đầu khi gặp phải sau này nhé!

 

>>> Xem thêm:

4 Mẹo học tiếng Anh mà không phải Trung tâm nào cũng chỉ cho bạn (Phần 1)

Danh sách động từ bất quy tắc – phần 1

Danh từ số ít và danh từ số nhiều 

Nội động từ và ngoại động từ

LỘ TRÌNH HỌC TỪ MẤT GỐC ĐẾN THÀNH THẠO

Tiếng Anh cho người mất gốc: https://goo.gl/H5U92L

Tiếng Anh giao tiếp phản xạ : https://goo.gl/3hJWx4

Tiếng Anh giao tiếp thành thạo: https://goo.gl/nk4mWu

Khóa học Online: https://bit.ly/2XF7SJ7

---
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC TẾ ECORP ENGLISH
Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội
Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 028.66812617 (TP. HCM)
-------------------------
HÀ NỘI
ECORP Cầu Giấy: 30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy - 0967728099
ECORP Đống Đa: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa - 024. 66586593
ECORP Bách Khoa: 236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng - 024. 66543090
ECORP Hà Đông: LK71/4, Nguyễn Văn Lộc, Hà Đông - 024. 62931036
ECORP Công Nghiệp: 140 Cầu Diễn, Bắc Từ Liêm - 0396903411
ECORP Trần Đại Nghĩa: 157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng – 0989647722
ECORP Nông Nghiệp: 158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm - 0869116496
- HƯNG YÊN
ECORP Hưng Yên: 21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm - 0869116496
- BẮC NINH
ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496
- TP. HỒ CHÍ MINH
ECORP Bình Thạnh: 203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497
ECORP Quận 5: VP6.42, 290 An Dương Vương, Q.5, 028. 66851032
ECORP Gò Vấp: 41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp - 028. 66851032
Tìm hiểu các khóa học của và đăng ký tư vấn, test trình độ miễn phí tại đây.
Cảm nhận học viên ECORP English.

Chia sẻ bài viết

Bình luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *