fbpx

Cấu trúc WHEN và WHILE trong tiếng Anh nắm ngay cách dùng và cấu trúc

Cấu trúc WHEN và WHILE trong tiếng Anh nắm ngay cách dùng và cấu trúc

WHEN và WHILE là 2 từ cực kỳ phổ biến và hay dùng trong tiếng Anh. Hãy dành ra cho bài học ngày hôm nay ít nhất 5 phút cùng Ecorp English cùng tìm hiểu về cách dùng, cấu trúc và sự khác nhau của 2 từ này trong tiếng Anh nhé.

2 Cấu trúc và cách chia WHEN với các thì trong tiếng Anh

Vị trí: Mệnh đề When có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

2.1 When + present simple, simple future/simple present

Khi làm thế nào …..thì (sẽ )… ( ở Hiện Tại / Tương Lai)

Vi dụ:

When you come home, dinner will be ready. (Khi bạn về tới nhà thì bữa tối sẽ sẵn sàng.)

2.2 When + simple past, + past perfect

Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

Ví dụ:

When I just got out of the exam room, I knew that I had made some mistakes. (Khi mà tôi vừa bước ra khỏi phòng kiểm tra thì tôi đã nhận ra là mình đã làm sai vào chỗ.)

2.3 When + simple past, + simple past

Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

Ví dụ:

When the rain stopped, we started to go back home. (Khi mà cơn mưa vừa ngưng thì chúng tôi bắt đầu đi về nhà.)

2.4 When + past continuous (clear point of time – thời gian cụ thể ), + simple past 

Khi một hành động đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể, thì một hành động khác xảy đến.

Ví dụ:

When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion. (Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng đã thì một vụ nổ lớn đã xảy ra.)

2.5 When + simple past, + past continuous

Tương tự như phần 2.4, nhưng nghĩ chỉ khác một chút về mặt thời gian cụ thể. 

Ví dụ:

When we called, he was watching a movie. (Khi mà tụi tôi tới thì anh ta đang xem một bộ phim.)

2.6 When + past perfect, simple past

Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước, nó dẫn đến kết quả ở quá khứ. Cấu trúc này thường dùng để diễn tả sự tiếc nuối.

Ví dụ:

When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done. (Khi mà cơ hội đã tột đi rồi thì tôi đã mới biết là chẳng gì có thể được làm nữa cả.)

2.7 When simple past, + simple present

Tương tự như mục 2.6, nhưng hành động ở mệnh đề when ở thể quá khứ còn hành động sau ở hiện tại. 

Ví dụ:

When the opportunity passed, I know there’s nothing can be done. (Khi mà cơ hội đã tột đi rồi thì giờ tôi mới biết là chẳng gì có thể được làm nữa cả.)

3 Cấu trúc và cách dùng while trong tiếng Anh

WHILE có nghĩa trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc,…

Mệnh đề WHILE cũng hoàn toàn có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu giống như WHEN

  • While they were cooking, somebody broke into their house.
  • Somebody broke into their house while they were cooking.

Cấu trúc:  While + S + V + Clause  

Cách dùng:

While: Mệnh đề có chứa WHILE, chúng ta thường chia động từ ở dạng tiếp diễn.

3.1 Khi nói về 2 hành động xảy ra gần như cùng 1 lúc với nhau. (kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó)

Ví dụ:

He was playing soccer while she was reading the newspaper. (Anh ấy đang chơi bóng trong khi cô ấy đang đọc báo.)

3.2 Khi nói về một hành động đang diễn ra thì một hành động khác cắt ngang.

Khi đó thì hành động đang diễn ra sẽ dù thì quá khứ tiếp diễn và hành động cắt ngang sẽ dùng thì quá khứ.

Ví dụ:

While she was talking to us, his baby slept. (Khi mà cô ấy đang nói chuyện với chúng ta thì con cô ấy ngủ rồi.)

Đừng quên lưu lại để thực hành các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh để nâng cao kiến thức cho bản thân bạn nhé!

Chúc các bạn sớm thành thạo tiếng anh!

==> Xem thêm:

Săn ngay 30 vé học MIỄN PHÍ Khóa học tiếng Anh nền tảng chuẩn Cambridge với GVBN miễn phí 

Tìm hiểu khóa học tiếng Anh cho người mất căn bản

Khóa học ECORP Elementary – Tiêng Anh giao tiếp phản xạ 

---
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC TẾ ECORP ENGLISH
Head Office: 26 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội
Tel: 024. 629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)
-------------------------
HÀ NỘI
ECORP Cầu Giấy: 30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy - 024. 62936032
ECORP Đống Đa: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa - 024. 66586593
ECORP Bách Khoa: 236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng - 024. 66543090
ECORP Hà Đông: 21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông - 0962193527
ECORP Công Nghiệp: 63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội - 0396903411
ECORP Sài Đồng: 50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội - 0777388663
ECORP Trần Đại Nghĩa: 157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722
ECORP Nông Nghiệp: 158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội - 0869116496
- HƯNG YÊN
ECORP Hưng Yên: 21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên - 0869116496
- BẮC NINH
ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496
- TP. HỒ CHÍ MINH
ECORP Bình Thạnh: 203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497
ECORP Quận 10: 497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM - 0961995497
ECORP Gò Vấp: 41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp - 028. 66851032
Tìm hiểu các khóa học của và đăng ký tư vấn, test trình độ miễn phí tại đây.
Cảm nhận học viên ECORP English.

Share this post