fbpx

Bí kíp nắm lòng chia động từ tiếng Anh – Thì hiện tại

Chia động từ thì hiện tại

Bí kíp nắm lòng chia động từ tiếng Anh – Thì hiện tại

Chia động từ luôn là ác mông đối với mọi người học tiếng Anh. Nhưng bạn có biết chia động từ sẽ rất dễ dàng nếu bạn hiểu phần gốc của vấn đề. Để bắt đầu, Ecorp sẽ cung cấp kiến thức kĩ càng nhất cho bạn về động từ khi chia ở thì hiện tại: từ cấu trúc đến cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết.

Lưu ý:

– Trước khi đi vào phần này bạn hãy chắc rằng mình đã nắm trọn quy tắc chia số ít/ số nhiều với cả danh từ và động từ nhé.

– Dấu hiệu nhận biết chỉ mang tính tương đối, có 1 số trường hợp cần dựa vào ngữ cảnh của câu văn để xác định thì của câu. 

Chia động từ thì hiện tại
Bí kíp chia động từ thì hiện tại siêu bá đạo

THÌ HIỆN TAI (PRESENT TENSE)

Đây là thì động từ mà bạn có lẽ sử dụng cực kỳ thường xuyên trong giao tiếp. Bạn sẽ dùng thì này để nói vế những sự việc, hiện tượng diễn ra trong hiện tai. Chần chừ gì nữa mà không bắt đầu ngay đi thôi

Thì hiện tại đơn (Simple Present):

  • Công thức:

– Câu khẳng định:

S + V_S/ES + O

S+ AM/IS/ARE + N/ Adj

– Câu phủ định: 

S+ DO/DOES + NOT + V + O

S + AM/IS/ARE + NOT + N/ Adj

– Câu nghi vấn: 

DO/DOES + S + V + O ?

AM/IS/ARE + S + N/Adj

VD:

I am a student. (Tôi là học sinh)

She speaks English beautifully. (Cô ấy nói tiếng Anh hay)

Are you students? (Các bạn là học sinh à)

  • Cách sử dụng:

– Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý; bản chất sự việc là như vậy 

VD: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc phía Đông, lặn phía Tây)

Water boils at 100 degree Celsious (Nước sôi tại 100 độ C)

– Diễn tả 1 thói quen, một hành động thường xảy ra ở hiện tại. 

VD: I get up early every morning.(Tôi dậy sớm mỗi sáng)

– Nói lên khả năng của một người 

VD: He plays tennis very well. (Anh ý chơi tennis rất giỏi)

  • Dấu hiệu nhận biết:

– Mỗi khi mà xuất hiện “every” (every day, every week, every month,…)

– Các trạng từ tần suất: always, usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.

VD:

I use the Internet every day (Tôi dùng Internet mỗi ngày)

I always miss you (Anh luôn nhớ em)

 

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):

  • Công thức:

– Khẳng định: S + is/ am/ are + V_ing + O 

– Phủ định: S + is/ am/ are + NOT + V-ing + O

– Nghi vấn: Is/ am/ are + S+ V_ing + O 

VD: 

They are studying English (Họ đang học tiếng Anh) 

I’m not eating now (Tôi đang không ăn bây giờ)

Is she watching TV at the moment? (Bây giờ, cô ấy đang xem phim phải không?)

  • Cách sử dụng:

– Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói 

VD: The children are playing football now.(Hiện giờ bọn trẻ đang chơi bóng đá)

– Diễn tả hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết xảy ra tại thời điểm nói. 

VD: I am looking for a job.(Tôi đang tìm kiếm một công việc)

– Khi đi với always, thì mục đích là để than phiền một hành động lặp đi lặp lại nhiều gây khó chịu, bực mình. 

VD: He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

– Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai. Chỉ dùng khi trong câu có mốc thời gian xác định 

VD: I am flying to Thailand tomorrow (thời gian xác định).  (Tôi sẽ bay sang Thái Lan vào ngày mai.

 

Lưu ý quan trọng: Có 1 số động từ sẽ không có dạng thì hiện tại tiếp diễn:

+ 5 động từ chỉ cảm giác: be, see, hear, smell, taste

+ Các động từ chỉ nhận thức, cảm xúc như : realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, love, hate,…

VD:

I am tired now. (Hiện tại tôi đang mệt)

He wants to go abroad at the moment. (Anh ý muốn bay sang nước ngoài bây giờ)

Do you remember me? (Bạn có nhớ tôi không?)

  • Dấu hiệu nhận biết:

– Hãy để ý những từ sau nhé: now, right now, at present, at the moment,…

– Câu trước đó là một câu mệnh lệnh: Look!, Watch! Be quite!,…

 

Hiện tại hoàn thành (Present Perfect):

  • Công thức:

(Past participle hay còn gọi là phân từ 2, là một dạng chia khác của động từ, có thể tìm hiểu tại đây

Khẳng định: S + have/ has + Past participle + O. 

Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle + O.

Nghi vấn: Have/ has +S+ Past participle + O? 

VD: 

She has studied English for 2 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 2 năm)

Have you eaten dinner yet?(Bạn đã ăn tối chưa?)

I haven’t seen my close friend for a month (Tôi chưa gặp bạn thân của mình cả tháng rồi)

  • Cách sử dụng:

– Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không nói rõ thời điểm, có kết quả liên quan đến hiện tại:

VD: My car has been stolen. (Chiếc xe của tôi đã bị lấy cắp).

– Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ, có kết quả và đang tiếp tục ở hiện tại:

VD: They’ve been married for nearly fifty years (Họ đã kết hôn được 50 năm rồi).

  • Dấu hiệu nhận biết:

– Trong thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: already, yet, just, ever, never, since, for, recently, so far…

  • just, recently, lately: gần đây, vừa mới
  • ever: đã từng
  • already: rồi
  • for + khoảng thời gian (for a year, for a long time, …)
  • since + Mốc/điểm thời gian(since 1992, since June, …)/ Mệnh đề chia ở thì quá khứ đơn: từ khi
  • yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
  • so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

 

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):

  • Công thức:

– Khẳng định: S has/have + been + V_ing + O 

– Phủ định: S+ hasn’t/ haven’t + been + V-ing + O 

– Nghi vấn: Has/have+ S+ been + V-ing + O? 

VD: I have been looking for you all day. (Tôi vẫn đang và đã tìm kiếm bạn cả một ngày)

She has not been studying English for 5 years. (Cô ấy chưa học tiếng Anh được 5 năm rồi

Has he been standing in the snow for more than 3 hours? 

  • Cách dùng:

– Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại, tiếp tục đến tương lai. Nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động. 

VD: He been standing in the snow for more than 3 hours. (Anh ấy đã đứng dưới trời tuyết hơn 3 tiếng rồi)

– Phân biệt với thì hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào “kết quả” 

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào “quá trình”.

  • Cách nhận biết:

– Từ nhận biết: all day, all week, all month, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, so far. 

VD: I am so tired. I have been searching for a new apartment all morning.

 

Trên đây là cách chia đông từ thể hiện tại. Hi vọng rằng các bạn đã học thêm được kiến thức bổ ích. Nếu bạn muốn xem tiếp thì quá khừ và tương lai, hãy tiếp tục theo dõi fanpage và website ecorp.edu.vn nhé.

 

>> Xem thêm:

Bí kíp nắm lòng các thì động từ trong tiếng Anh – Quá khứ

Bí kíp nắm lòng các thì động từ trong tiếng Anh – Tương lai

Các mẹo để chia động từ bất quy tắc

LỘ TRÌNH HỌC TỪ MẤT GỐC ĐẾN THÀNH THẠO

---
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC TẾ ECORP ENGLISH
Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội
Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)
-------------------------
HÀ NỘI
ECORP Cầu Giấy: 30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy - 0967728099
ECORP Đống Đa: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa - 024. 66586593
ECORP Bách Khoa: 236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng - 024. 66543090
ECORP Hà Đông: 21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông - 0962193527
ECORP Công Nghiệp: 63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội - 0969363228
ECORP Trần Đại Nghĩa: 157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722
ECORP Nông Nghiệp: 158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội - 0869116496
- HƯNG YÊN
ECORP Hưng Yên: 21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên - 0869116496
- BẮC NINH
ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496
- TP. HỒ CHÍ MINH
ECORP Bình Thạnh: 203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497
ECORP Quận 10: 497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM - 0961995497
ECORP Gò Vấp: 41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp - 028. 66851032
Tìm hiểu các khóa học của và đăng ký tư vấn, test trình độ miễn phí tại đây.
Cảm nhận học viên ECORP English.

Chia sẻ bài viết

Bình luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *