fbpx

Những cặp tính từ và trạng từ giống nhau trong tiếng Anh

Những cặp tính từ và trạng từ giống nhau trong tiếng Anh 1

Những cặp tính từ và trạng từ giống nhau trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có rất nhiều cặp từ giống hệt nhau ở dạng tính từ và trạng từ. Chúng ta cần biết những cụm từ này để tránh tình trạng nhầm lẫn không đáng có! Rất nhiều từ có trạng từ ở dạng ”ly” nhưng lại mang nghĩa khác hoàn toàn!

Early: sớm/trước đó/giai đoạn đầu

Ví dụ:

The project is still in the early stages. D án vn đang trong nhng giai đon đầu.

The bus came ten minutes early. Xe buýt đến sm mười phút

Far: xa

Ví dụ:

They made for an empty table in the far corner. Người ta chuyn chiếc bàn trng ra góc xa.

Have you ever come far? Bn đã đi xa bao gi chưa?

Fast: nhanh/chắc chắn, cố định

Ví dụ:

As you can see, he is running so fast. Như bn thy đấy, anh ta đang chy rt nhanh.

He made the boat fast. Anh ta c định chiếc thuyn li.

The boat was stuck fast in the mud. Chiếc thuyn b mc kt trong bùn.

Những cặp tính từ và trạng từ giống nhau trong tiếng Anh

Những cặp tính từ và trạng từ giống nhau trong tiếng Anh

Free: miễn phí

Phân biệt với Freely (adv): tự do/tùy thích/thoải mái

Ví dụ:

We‘re offering a free gift with each copy you buy. Chúng tôi dành tặng một món quà miễn phí tuyệt vời với mỗi bản sao bạn mua.

– We can use this free – Chúng ta có thể dùng miễn phí.

– EU citizens can now travel freely between member states. Người dân khối EU ngày nay có thể đi du lịch tự do giữa các quốc gia thành viên.

Hard: cứng, rắn/nghiêm khắc/khắc nghiệt/chăm chỉ, nỗ lực

Phân biệt với Hardly (adv): Hiếm khi, hầu như không

Ví dụ:

She‘s a very hard employee. Cô ấy là một nhân viên chăm chỉ

– They study hard this time prepairing for examination. Họ học tập chăm chỉ chuẩn bị cho kỳ thi.

– Hardly a day goes by without my thinking of her. Hiếm có ngày nào trôi qua mà tôi không suy nghĩ về cô ấy.

High: cao/đắt

Phân biệt với Highlyở mức độ cao, rất, thực sự

Ví dụ:

The house has a high wall all the way round it. Ngôi nhà có tường cao bao quanh. 

– She buy this dress high. Cô ấy bị mua đắt chiếc váy này.

She highly appreciated his help. Cô y thc s cm kích trước s giúp đỡ t anh ta.

Những cặp tính từ và trạng từ giống nhau trong tiếng Anh 1

Những cặp tính từ và trạng từ giống nhau trong tiếng Anh

Late: muộn/giai đoạn sau

Phân biệt với Latelygần đây

Ví dụ:

She‘late for work every day. Cô ấy đi làm muộn hằng ngày

– He became a famous author late in life. Ông ấy đã trở thành một tác giả nổi tiếng vào những năm cuối đời.

– I haven’t seen them lately. Gn đây tôi không gp h

Like: giống, giống như, tương tự

Phân biệt với Likelycó lẽ, hình như

Ví dụ:

She responded in like manner. Cô y phn ng vi thái độ tương tự.

There was silence, but not like before. Có mt s yên lng nhưng không ging trước đó.

It‘s likely that the thieves don’t know how much the picture is worth. Có l k trm không biết bc tranh tr giá bao nhiêu tin.

The illness was caused most likely by a virus. Bnh có l gây ra bi virút

Little: ít

Ví dụ:

A little while later the phone rang. Mt lúc sau chuông đin thoi reo.

He is little known as an architect. Anh y ít được biết đến như mt kiến trúc sư.

Live: Trực tiếp

Phân biệt với Lively (adj)sống động/sôi nổi/hoạt bát

Ví dụ:

She is talking part in a live show next week. Cô y s tham gia mt bui biu din trc tiếp tun sau.

– We post this video live on Facebook. Chúng tôi quay trực tiếp video này trên Facebook.

We had a lively discussion about next year‘s budget. Chúng tôi có một cuộc thảo luận sôi nổi về ngân sách năm sau.

Long: lâu/dài

Ví dụ:

He‘s been ill for a long time. Anh ấy đã bị ốm một thời gian dài

– Have you been here long? Bạn đã ở đây lâu chưa?

Near: gần/ngắn

Phân biệt với Nearly (adv)hầu hết, gần như

Ví dụ:

His house is very near. Nhà anh ấy  rt gn

– I live near your house. Tôi sống gần nhà cậu.

The audience was nearly all women. Khán gi hu hết tt cả là ph nữ.

Only: duy nhất

Ví dụ:

She‘s their only granddaughter. Cô ấy là cháu gái duy nhất của họ

– The bar is for men only. Quán bar chỉ dành cho đàn ông.

Right: hoàn toàn/đúng, chính xác (khách quan)

Phân biệt với Rightlyhợp lý/đúng đắn, chính xác (chủ quan)

Ví dụ:

You made a right mess of my room! Bn đang làm phòng tôi tr nên hoàn toàn ba bn!

You guessed right. Bn đã đoán đúng

I can‘t rightly say what happened. Tôi không thể nói một cách chính xác chuyện gì đã xảy ra.

Trên đây là các tính từ trong tiếng Anh có trạng từ được dùng y hệt. Các bạn chớ nên nhầm lẫn thêm đuôi ”ly” kẻo sẽ biến tướng thành một từ có nghĩa khác hoàn toàn đó nhé!

Chúc các bạn học ngữ pháp vui vẻ!

TỔ CHỨC GIÁO DỤC QUỐC TẾ ECORP ENGLISH
Head Office: 30 Hồ Tùng Mậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 028.66812617 (TP. HCM)
ECORP Cầu Giấy: 30 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy, Hà Nội – 024. 629 36032
ECORP Đống Đa: 21 Đặng Tiến Đông, Đống Đa, Hà Nội – 024. 665 86593
ECORP Bách Khoa: 236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng, Hà Nội – 024. 665430909
ECORP Phạm Văn Đồng: 365 Phạm Văn Đồng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội – 024. 625 42133
ECORP Hà Đông: LK3C – 16 Nguyễn Văn Lộc, Hà Đông, Hà Nội – 024. 629 31036
ECORP Công Nghiệp: 140 Cầu Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội - 0969 363228
ECORP Chùa Láng: 75 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
ECORP Long Biên: 158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội - 096 2120495
ECORP Bình Thạnh: 36/59 đường D2, P. 25, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh – 028. 668 12617
ECORP Quận 5: VP6.42, Số 290 An Dương Vương, P4, Q.5, TP. Hồ Chí Minh – 028. 66851032
ECORP Thủ Đức: 102 Hoàng Diệu 2, Thủ Đức, TP. HCM – 028. 62860356
Tìm hiểu các khóa học của ECORP và đăng ký tư vấn, test trình độ hoàn toàn miễn phí tại đây.
Cảm nhận học viên ECORP English .

Chia sẻ bài viết

Bình luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *