fbpx

Tính từ trong tiếng Anh phân loại theo chức năng (Nên xem)

Tính từ phân loại

Tính từ trong tiếng Anh phân loại theo chức năng (Nên xem)

Các bạn có bao giờ thấy rằng kiến thức tiếng Anh quá lằng nhằng, phức tạp, rối ren, xong còn nhiều vô kể. Liệu có cách nào tổng hợp lại và thống kê nó thành 1 hệ thống dễ nắm bắt hơn không? Có chứ, Ecorp đã bắt đầu thống kê rồi đây. Và để bắt đầu, hãy cùng Ecorp xem lại hệ thống toàn bộ các tính từ, tổng hợp lại tất tần tật các loại tính từ có trong tiếng Anh nhé.

Hệ thống tính từ lần này sẽ được Ecorp tổng hợp dựa theo tiêu chí chức năng của tính từ như là nghi vấn, miêu tả,… Hãy cùng bắt đầu tìm hiểu thôi nhé!

Tính từ phân loại

1. Tính từ riêng:

Xuất phát từ một danh từ riêng là tên riêng

VD:  Vietnam => Vietnamese / France => French / England => English / Japan => Japanese

Lưu ý: những tính từ riêng phải viết hoa

2. Tính từ miêu tả: 

Những từ miêu tả hoặc định phẩm một danh từ. Phần lớn tính từ đều thuộc loại này. VD: 

–  a tall boy: một đứa trẻ cao

–  a round ball: một quả bóng tròn

–  a pretty girl: một em bé xinh

  • Cách sắp xếp miêu tả thường được sắp xếp như sau: 

Sự miêu tả tổng quát (Bao gồm tính từ chỉ cá tính và cảm xúc) – Kích thước (Lớn, nhỏ,…) – Hình dáng (Tròn, vuông,…) – Màu sắc – Nguồn gốc – Chất liệu – Mục đích (Danh động từ được dùng để hình thành danh từ kép, thường có dạng V-ing: VD: fishing rod (cần câu cá), sleeping bag (túi ngủ),…)

VD: 

–  a small round bath: một cái chậu tắm tròn nhỏ

– a long sharp knife: một con dao sắc dài

– blue velvet curtains: những tấm màn nhung xanh

3. Tính từ sở hữu:

Dùng để chỉ danh từ đó thuộc về ai

VD:  

– my house: ngôi nhà của tôi

–  our garden: khu vườn của chúng tôi

–  their grandparents: ông bà của họ

Ngôi

Số ít

Số nhiều

Ngôi thứ nhấtMy: của tôiOur: của chúng tôi
Ngôi thứ haiYour: của anhYour: của các anh
Ngôi thứ baHis: của ông / anh taHer: của bà / chị ta Its: của nóTheir: của họ / chúng nó

Lưu ý: khi chủ sở hữu là một đại từ bất định: one à hình thức sở hữu tính từ là one’s Chủ sở hữu là những từ như “everyone” hay những danh từ tập hợp thì tính từ sở hữu ở hình thức ngôi thứ ba số nhiều “their”

4. Tính từ số mục:

Từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự. VD:

–  one, two, three…: một, hai, ba

–  first, second, third…: thứ nhất, thứ hai, thứ ba

– I am the second daughter in the family.

5. Tính từ phân phối: 

Từ không chỉ rõ các vật:

– all: tất cả

– every: mọi – some: một vài, ít nhiều

– many, much: nhiều

– Each và every: đều đi với động từ ở ngôi số ít. Every chỉ một tập thể, Each chỉ cá thể.

  • Each student must try his best.
  • Every man knows what to do.

– Both: cả hai, dùng với động từ ở số nhiều.

  • Both the children play in the garden.
  • Both his legs were broken.

– Either và Neither: đều đi với động từ ở ngôi số ít. Either nghĩa là cái này hoặc cái kia trong số hai. Neither nghĩa là không cái này cũng không cái kia trong số hai. 

  • Hedges ran on either side. (hàng rào chạy dài ở mỗi một bên đường.)
  • Neither answer is correct. (cả hai câu trả lời đều không đúng.)

– Other, another. VD: 

  • You have to learn many other things.
  • Another boy has taken my

6. Tính từ chỉ thị:

Từ đi với danh từ để chỉ cái này, cái kia Đây là loại tính từ duy nhất thay đối theo số của danh từ. This, That thay đổi thành These, Those khi đi trước danh từ số nhiều. This, vàThese được dùng cho các đối tượng, vật và người ở gần trong khi That và Those dùng cho các đối tượng ở xa hơn.

VD:

– this chair: cái ghế này;

– these chairs: những cái ghế này

– that child: đứa trẻ đó; those children: những đứa trẻ đó

7. Tính từ nghi vấn:

Tính từ nghi vấn chỉ có hai hình thức:

  • What (gì, nào) (nói chung) đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật, ở số ít cũng như ở số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ.

VD: What boy beats you? (đứa trẻ nào đánh bạn?) – What books have you read? (những cuốn sách nào bạn đã đọc?)

  • Which (gì, nào) (ngụ ý lựa chọn) đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật ở số ít cũng như ở số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ.

VD: Which book do you like best? (cuốn sách nào bạn thích nhất?). Which friend do you prefer? (người bạn nào anh ưa hơn?)

8. Tính từ liên hệ:

Từ có hình thức như đại từ liên hệ. VD: whichever, whatever

>>> Xem thêm:

So sánh (comparison) trong tiếng Anh và mọi thứ bạn cần biết

Mệnh đề quan hệ và tất tần tật những điều cần biết

Mách bạn cách học tiếng Anh hiệu quả nhất

LỘ TRÌNH HỌC TỪ MẤT GỐC ĐẾN THÀNH THẠO

Tiếng Anh cho người mất gốc: https://goo.gl/H5U92L

Tiếng Anh giao tiếp phản xạ : https://goo.gl/3hJWx4

Tiếng Anh giao tiếp thành thạo: https://goo.gl/nk4mWu

---
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC TẾ ECORP ENGLISH
Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội
Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 028.66812617 (TP. HCM)
-------------------------
HÀ NỘI
ECORP Cầu Giấy: 30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy - 0967728099
ECORP Đống Đa: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa - 024. 66586593
ECORP Bách Khoa: 236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng - 024. 66543090
ECORP Hà Đông: LK71/4, Nguyễn Văn Lộc, Hà Đông - 024. 62931036
ECORP Công Nghiệp: 140 Cầu Diễn, Bắc Từ Liêm - 0396903411
ECORP Trần Đại Nghĩa: 157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng – 0989647722
ECORP Nông Nghiệp: 158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm - 0869116496
- HƯNG YÊN
ECORP Hưng Yên: 21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm - 0869116496
- BẮC NINH
ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496
- TP. HỒ CHÍ MINH
ECORP Bình Thạnh: 203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497
ECORP Quận 5: VP6.42, 290 An Dương Vương, Q.5, 028. 66851032
ECORP Gò Vấp: 41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp - 028. 66851032
Tìm hiểu các khóa học của và đăng ký tư vấn, test trình độ miễn phí tại đây.
Cảm nhận học viên ECORP English.

Chia sẻ bài viết

Bình luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *