fbpx

Điểm cao ngay với cụm từ tiếng Anh hay dùng trong mọi bài thi

diem-cao-ngay-voi-cum-tu-hay-dung-trong-moi-bai-thi

Điểm cao ngay với cụm từ tiếng Anh hay dùng trong mọi bài thi

Khi học bạn đừng nhồi nhét quá nhiều, hãy bắt đầu bằng những cụm từ tiếng Anh cơ bản nhất, hay dùng nhất. Những cụm từ tiếng anh hay được sử dụng này sẽ giúp các em ghi nhớ dễ dàng hơn. Hôm nay Ecorp English sẽ giúp em học cụm động từ tiếng Anh và ví dụ  để các dễ hiểu và đạt điểm cao hơn kỳ thi tới nhé. 

diem-cao-ngay-voi-cum-tu-hay-dung-trong-moi-bai-thi

Hãy bắt đầu ngay với những cụm từ tiếng anh quen thuộc này nhé:

  • turn on something : bật

Ví dụ: The success of the talks turns on whether both sides are willing to compromise.

Sự thành công của cuộc đàm phán tùy thuộc vào 2 bên sẵn lòng hợp tác với nhau hay ko

  • turn off /tɜːn/ : tắt, rẽ

You need to turn off left just before you get to the village.

Bạn cần phải rẽ trái ngay trước khi bạn tới được ngôi làng.

  • speed up (something) /spid/ : tăng tốc

The car suddenly speed up and went through a red light.

Xe ô tô đột nhiên tăng tốc và vượt qua đèn đỏ

  • slow down (something) /sloʊ/ :chậm lại

The car slowed down, then suddenly pulled away.

Xe ô tô đi chậm lại, sau đó đột nhiên lùi ra.

  • keep up /kiːp/ : tiếp tục

I read the papers to keep up with what’s happening in the outside world.

Tôi đọc những tờ giấy để tiếp tục biết cái gì đang xảy ra ở thế giới ngoài kia.

  • call off /kɔl/ something : hủy bỏ

Union leaders called the strike off at the last minute.

Liên minh thủ lĩnh hủy bỏ cuộc đình công tại phút cuối cùng.

  • hold on /həʊld/ : đợi, chờ đợi

Are you ready?” “No, hold on.”

Bạn đã sẵn sàng chưa? Không, đợi đã

Hold on. I’ll be ready in just a moment.

Chờ tí. tao sẽ sẵn sàng trong chốc lát thôi.

  • cut down : cắt giảm

She used to work 50 hours a week, but recently she’s cut down.

Cô ấy đã từng làm việc 50 giờ một tuần, nhưng hiện nay cô ấy đã giảm giờ làm xuống

  • talk over something /tɔk/ : thảo luận

We should get together and talk this over.

Chúng ta nên ở lại với nhau và bàn về nó

  • hold back : giữ lại

He held back, terrified of going into the dark room.

anh ấy kìm nén việc đi vào bóng tốt.

  • break down /breɪk/ : hỏng

Oh no – has your washing machine broken down again?

ồ không – máy giặt của bạn bị hư nữa à?

Có một mẹo nhỏ mà các em cần biết để có thể tăng vốn cụm từ. Các em nên có cuốn sổ tay nhỏ để ghi lại hết những cụm từ hay, có thể tìm từ nguồn học tập, trang báo, … nào đó. Đừng chỉ ghi lại hãy thực hành thường xuyên, xem lại và áp dụng các bài thi để ghi nhớ lâu hơn.

Học theo cụm từ tiếng Anh còn có tác dụng đối với phát âm. Các em sẽ không còn học phát âm các âm đơn lẻ, mà sẽ học ngữ điệu nói cả cụm từ. Nếu được học với giáo viên bản ngữ các em sẽ thấy phát âm, dừng  ngắt nghỉ một cạch tự nhiên trong từng cụm từ tiếng anh. Họ nói ngôn ngữ theo cụm từ tiếng anh, theo cách ngắt đoạn ngôn ngữ ngắn.

Gờ thì cùng xem thêm các cụm từ tiếng anh đắt giá hay sử dụng trong bài thi nhé:

  • turn down : đi xuống

When the market turns down, recruitment is one of the first areas companies look at to make savings.

Khi thị trường đi xuống, tuyển dụng là một trong những lĩnh vực đầu tiên các công ty nhìn vào để tiết kiệm.

  • look up to sb : kính trọng

He’d always looked up to his uncle.

Anh ấy thường xuyên kính trọng chú của mình.

  • leave out something/someone : bỏ qua

You left out the best parts of the story.

Tôi đã bỏ qua phần hay nhất của câu chuyện.

  • put forward/forth something : đưa ra

None of the ideas that I put forward have been accepted.

Không có ý tưởng nào tôi đưa ra được chấp nhận.

  • dress up : mặc

You don’t need to dress up to go to the mall – jeans and a T-shirt are fine.

Bạn không cần mặc đồ trong khu mua sắm quần jean và một cái áo thun là ổn.

  • work out : làm việc

I try to work out twice a week.

Tôi cố gắng làm việc hai tuần một lần

  • come about : xảy ra

How did the problem come about in the first place?

Vấn đề đã xảy ra như thế nào ở nơi đầu tiên?

  • hope for sth/sb : hy vọng cho điều gì/ ai đó

I’ve repaired it as well as I can – we’ll just have to hope for the best.

Tôi đã sửa chữa nó tốt nhất có thể – Chúng ta hãy hi vọng cho kết quả tốt nhất.

Hy vọng với những cụm từ tiếng anh thông dụng này sẽ giúp các em chinh phục tiếng Anh thành công.

 

==> Xem thêm: Khóa học tiếng Anh phát âm chuẩn Cambridge Miễn phí

Khóa học Ecorp Starter- Tiếng Anh cho người mất gốc

Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề

---
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC TẾ ECORP ENGLISH
Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội
Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)
-------------------------
HÀ NỘI
ECORP Cầu Giấy: 30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy - 0967728099
ECORP Đống Đa: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa - 024. 66586593
ECORP Bách Khoa: 236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng - 024. 66543090
ECORP Hà Đông: 21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông - 0962193527
ECORP Công Nghiệp: 63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội - 0969363228
ECORP Sài Đồng: 50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội - 0777388663
ECORP Trần Đại Nghĩa: 157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722
ECORP Nông Nghiệp: 158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội - 0869116496
- HƯNG YÊN
ECORP Hưng Yên: 21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên - 0869116496
- BẮC NINH
ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496
- TP. HỒ CHÍ MINH
ECORP Bình Thạnh: 203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497
ECORP Quận 10: 497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM - 0961995497
ECORP Gò Vấp: 41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp - 028. 66851032
Tìm hiểu các khóa học của và đăng ký tư vấn, test trình độ miễn phí tại đây.
Cảm nhận học viên ECORP English.

Chia sẻ bài viết

Bình luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *