fbpx

Intransitive verbs (nội động từ) và transitive verbs (ngoại động từ)

Nội động từ & Ngoại động từ

Intransitive verbs (nội động từ) và transitive verbs (ngoại động từ)

Trong tiếng Anh, động từ chia ra 2 loại nội động từ và ngoại động từ; một vài trường hợp động từ sử dụng trong cả 2 trường hợp. Làm thế nào để phân biệt chúng và cách sử dụng như thế nào? Hãy theo dõi bài học sau nhé.

Nói về mức độ quan trọng, việc phân biệt ngoại động từ hay nội động từ không thực sự thuộc hàng cao nhất. Bởi đơn giản, khi dùng đến động tự, cụm động từ, ta thường theo bản năng và thói quen đã hình thành khi sử dụng chúng trong giao tiếp rồi. 

Nhưng nói thế, không có nghĩa biết về cách phân loại động từ này là vô ích đâu nhé. Kiến thức này sẽ bổ trợ tốc độ học động từ và cụm động từ cho bạn rất nhiều đó, vì nó giúp bạn xây cực chắc phần gốc, và có thể dễ dàng học 1 mà nhớ mãi! 

Nội động từ & Ngoại động từ

Nội động từ & Ngoại động từ

Vì thế Ecorp đã tổng hợp lại kiến thức về mảng này 1 cách chi tiết nhất cho các bạn rồi đó. Hãy cùng tìm hiểu thôi!

1. Ngoại động từ (Transitive verbs)

Trước hết Ngoại động từ là gì? Hành động của người thực hiện hành động tác động trực tiếp lên người hoặc vật khác.

VD: She ate that cupcake.

My father beat me a lot

– Dấu hiệu nhận biết: Ngoại động từ luôn luôn cần thêm yếu tố bên ngoài đi theo đằng sau; đó là một danh từ (cupcake) hay đại từ (me) theo sau để hoàn tất nghĩa của câu, đây được gọi là tân ngữ trực tiếp. Đối với 1 số động từ có thể kèm theo “giới từ” (at, to,…) rồi mới thêm danh từ hoặc đại từ. 

Mẹo nhỏ để biết được động từ chỉ đơn thuần là ngoại động từ là câu dùng ngoại động từ sẽ không có nghĩa/ không cung cấp thông tin nào cả, khi đứng một mình và không có tân ngữ (danh từ, đại từ) theo kèm

VD: I like it (tôi thích nó).

Nếu đứng một mình thì “I like” – “Tôi thích” không có nghĩa bởi nó chẳng cung cấp thêm thông tin gì cả, người nghe không biết tôi thích gì.

– Một số VD khác:

  • It’s raining. Luckily, I bring an umbrella. (Trời đang đổ mưa. May tôi có mang ô)
  • We go to the movie theater. (Tôi đến rạp chiếu phim)
  • They always laugh at my English (Họ toàn cười tiếng Anh của tôi)

2. Nội động từ (Intransitive verbs)

– Nội động từ là gì? Hành động tác động vào chính bản thân chủ thể được nói tới. Nội động từ không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm theo. 

– Dấu hiệu nhận biết: ngược lại với ngoại động từ kể cả khi đứng một mình và không có tân ngữ theo kèm câu vẫn có nghĩa

Nếu có tân ngữ, thì phải có giới từ đi trước và thường là tân ngữ cung cấp thêm thông tin về thời gian, địa điểm. Đây được gọi là tân ngữ của giới từ (prepositional object).

– Ví dụ:

  • She runs. (Cô ấy chạy)
  • Birds fly. (Chim bay)
  • She runs in the rain. (Cô ấy chạy trong mưa)
  • Birds fly in the sky. (Con chim bay trên trời)

3. Các động từ vừa là ngoại động từ vừa là nội động từ

Có một số động từ vừa được xem là nội động từ, vừa được xem là ngoại động từ. Ví dụ như:

  • I write a story / I write.
  • Who sang that song? / He sang.
  • She left her bag at the restaurant.
  • After finished the lunch, her left.

 

Chốt lại: Để quyết định khi nào dùng nội động từ, khi nào dùng ngoại động từ, hãy xác định xem tân ngữ trong câu là gì? Nó có bị tác động trực tiếp hoặc theo sau động từ không? Nếu câu có tân ngữ và tân ngữ đó được tác động trực tiếp bởi động từ thì đó là ngoại động từ, và ngược lại.

Bonus: Cụm động từ và biến thể của từ

Cụm động từ cũng có thể được phân loại là nội động từ hay ngoại động từ. Cách phân loại thừ tương tự động từ thôi

  • Billy has decided to give up smoking when his wife has a baby.
  • I hope Linda doesn’t give up.

“give up” là một cụm động từ. Trong ví dụ đầu tiên, ta có thể thấy “give up” mang ý nghĩa từ bỏ, quên một thứ gì đấy. Còn trong ví dụ thứ hai, “give up” có nghĩa là đừng từ bỏ sự cố gắng.

Trên đây là kiến thức cơ bản giúp bạn phân biệt được nội động từ và ngoại động từ. Hi vọng với kiến thức này, tốc độ học tiếng Anh của bạn sẽ còn được tăng tốc nhanh hơn nữa. Hãy nhớ, luôn trau dồi kiến thức tiếng Anh để sử dụng thật thành thạo nhé.

 

>>> Xem thêm:

Động từ khuyết thiếu – phần 2

Danh sách động từ bất quy tắc – phần 1

Danh từ số ít và danh từ số nhiều 

LỘ TRÌNH HỌC TỪ MẤT GỐC ĐẾN THÀNH THẠO

Tiếng Anh cho người mất gốc: https://goo.gl/H5U92L

Tiếng Anh giao tiếp phản xạ : https://goo.gl/3hJWx4

Tiếng Anh giao tiếp thành thạo: https://goo.gl/nk4mWu

Khóa học Online (với lộ trình tương tự): https://bit.ly/2XF7SJ7

 

 

---
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC TẾ ECORP ENGLISH
Head Office: 20/298 Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội
Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 028.66812617 (TP. HCM)
-------------------------
HÀ NỘI
ECORP Cầu Giấy: 30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy - 024. 62936032
ECORP Đống Đa: 20/298 Tây Sơn, Đống Đa - 024. 66586593
ECORP Bách Khoa: 236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng - 024. 66543090
ECORP Hà Đông: LK71/4, Nguyễn Văn Lộc, Hà Đông - 024. 62931036
ECORP Công Nghiệp: 140 Cầu Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội - 0969363228
ECORP Chùa Láng: 75 Chùa Láng, Đống Đa - 024. 66586593
ECORP Nông Nghiệp: 158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm - 0869116496
- HƯNG YÊN
ECORP Hưng Yên: 21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm - 0866699422
- BẮC NINH
ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496
- TP. HỒ CHÍ MINH
ECORP Bình Thạnh: 203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 028. 66812617
ECORP Quận 5: VP6.42, 290 An Dương Vương, Q.5, 028. 66851032
ECORP Gò Vấp: 41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp - 028. 66851032
Tìm hiểu các khóa học của và đăng ký tư vấn, test trình độ miễn phí tại đây.
Cảm nhận học viên ECORP English.

Chia sẻ bài viết

Bình luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *