fbpx

Phân biệt thế nào đây: between/among; until/till; around/round; around/about; all/every; as if/as though?

Phân biệt Until và Till

Phân biệt thế nào đây: between/among; until/till; around/round; around/about; all/every; as if/as though?

Tiếng Anh có kha khá nhiều những cặp từ (until/till, around/about,…) về mặt hình thức và ngữ nghĩa thì chúng cũng tương đối giống nhau; tuy nhiên, có những chú ý nhỏ trong cách phân biệt chúng mà nhiều bài thi ở Việt Nam sử dụng để kiểm tra độ chắc chắn của học sinh, sinh viên về mặt ngữ pháp. Do đó, Ecorp đã chọn ra những cụm từ hay được hỏi nhất để giúp bạn củng cố phần kiến thức này và dễ dàng vượt qua các bài kiểm tra. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Trong bài này, chùng ta sẽ tìm hiểu về TOP 6 cặp từ hay khiến các bạn vẫn hay lăn tăn nhất khi gặp phải nhất trong các bài thi: between/among; until/till; around/round; around/about; all/every; as if/as though

 

1. Phân biệt until và till – Cho tới khi:

Phân biệt Until và Till

Phân biệt Until và Till

  • Hai từ này có nghĩa tương đương nhau và đều đươc dùng như là giới từ và liên từ. Chỉ có điều until trang trọng hơn till 

I will wait until/till I hear from you.

Wait until/till tomorrow. 

Wait until/till he returns.  

  • Until/till và to

To được dùng như là một giới từ chỉ thời gian, mang nghĩa tương tự với until/till,  và thường đứng sau from.

I usually work from ten to six. (OR I usually work from ten until/till six.) 

  • Trường hợp không dùng until/till 

Until/till chỉ được dùng để nói về thời gian. Trong trường hợp nói về khoảng cách, ta dùng to, as far as, up to; trong đó up to cũng được dùng để nói về số lượng. 

We walked as far as/up to the edge of the forest. (không dùng:  …until/till the edge of the forest.) 

You can earn up to $100 a week. 

Đôi khi ta có thể dùng until/till trước một địa điểm nào đó với nghĩa là “until we get to …”.

Go straight on until/till you come to the post office and then turn left. 

 

  • Thời/thì

Sau until, ta thường dùng thời hiện tại mang ý chỉ tương lai.

I will wait until she returns. (không dùng … until she will return.) 

 

2. Phân biệt between và among:

Phân biệt Between và Among

Phân biệt Between và Among

  • Between được dùng để nói về một vật hoặc người nào đó ở giữa hai hay nhiều vật/người tách biệt nhau.     
  • Among được dùng trong trường hợp người/vật ở trong một đám đông hoặc một nhóm mà các thành phần trong nhóm đó không tách rời

 

  • Between 
  • Between được dùng để nói về một vật hoặc người nào đó ở giữa hai hay nhiều vật/người tách biệt nhau.

The letter B comes between A and C. 

The Mediterranean Sea is between Europe and Africa. 

He shared his money between his wife, his daughter and his son. 

  • Sau difference, ta dùng between chứ không dùng among 

What are the main differences between crows, rooks and pigeons? 

  • Among 
  • Among được dùng trong trường hợp người/vật ở trong một đám đông hoặc một nhóm mà các thành phần trong nhóm đó không tách rời

The mother sat among her small children. 

The rich merchant divided his property among his sons. 

  • Among còn mang nghĩa tương tự như: “one of”, “some of” hoặc “included in”. 

Among those present was the Mayor.

The Amazon is among the longest rivers in the world

 

3. Phân biệt Around và round: 

Phân biệt Around và Round

Phân biệt Around và Round

  • Around/round chỉ việc di chuyển hoặc vị trí trong một vòng tròn hoặc đường cong 

They sat around the fire.

She walked around the house.

  • Người Anh thường dùng around để nói về việc đi lại (di chuyển) quanh một nơi nào đó, hoặc việc đưa / phân phát đồ cho tất cả mọi người trong nhóm  

We walked around the town. (=We went to almost all parts of the town.) 

Could you pass the cups around, please?

 

4. Phân biệt around và about

Phân biệt Around và About

Phân biệt Around và About

  • Around và about có thể được dùng với nghĩa là ‘here and there’, ‘some where in’, ‘in most parts of’ hoặc các nghĩa tương tự như vậy, chứ không nói về một vị trí hay sự di chuyển cụ thể nào cả..

Children usually rush about/around .

The prince went riding about/around the country.

’Where is Peter?’ ‘He must be somewhere around/about.

  • Around/about cũng có nghĩa tương đương với approximately (xấp xỉ)

She earns around/about $300 a month. 

Around/about fifty people were present at the meeting. 

 

5. All và every: 

Phân biệt All và Every

Phân biệt All và Every

  • All và every đều được dùng để nói về người hoặc vật nói chung. Có rất ít sự khác nhau giữa hai từ này, ngoài sự khác nhau về cấu trúc kết hợp. 
  • Every được dùng với danh từ đếm được số ít, còn all dùng với danh từ số nhiều 

All children need love.

Every child needs love.

  • Với từ hạn định (your, my, the ….) All có thể sử dụng với các từ hạn định, nhưng every thì không 

All the lights were out.

Every light was out. (không dùng: Every the light…)

I have invited all (of) my friends. 

I have invited every friend I have. (không dùng …every my friend.) 

  • Với danh từ không đếm được

All có thể dùng với danh từ không đếm được nhưng every thì không

I like all music. (không dùng: …every music.)

 

6. Phân biệt As if và As though: 

Phân biệt As if và As though

Phân biệt As if và As though

  • As if và as though đều có nghĩa “như thể là”

It looks as if/as though it is going to rain.

  • Thời thì: Sau as if/as though, người ta dùng thì quá khứ đơn với nghĩa hiện tại, để chỉ sự so sánh không có thật.

She looks as if/as though she is rich. ( -> Có thể cô ấy giàu có.)

She looks as if/as though she was rich. ( -> Cô ấy không giàu có.)

  • Trong văn phong trang trọng, were được dùng thay cho was để chỉ sự so sánh là không có thật 

She looks as if she were rich. 

  • Lưu ý rằng người ta không dùng thì quá khứ hoàn thành đối với câu so sánh không thực ở quá khứ.

She looked as if she was rich, but she wasn’t. (không dùng: … as if she had been rich.)

  • Trong văn phong thông thường, “like” thường được dùng thay cho as if/as though. Trường hợp này rất phổ biến trong tiếng Anh – Mỹ 

It looks like it is going to rain. 

 

>> Xem thêm:

4 Mẹo học tiếng Anh mà không phải Trung tâm nào cũng chỉ cho bạn (Phần 1)

Danh sách động từ bất quy tắc – phần 1

Danh từ số ít và danh từ số nhiều 

Nội động từ và ngoại động từ

LỘ TRÌNH HỌC TỪ MẤT GỐC ĐẾN THÀNH THẠO

Tiếng Anh cho người mất gốc: https://goo.gl/H5U92L

Tiếng Anh giao tiếp phản xạ : https://goo.gl/3hJWx4

Tiếng Anh giao tiếp thành thạo: https://goo.gl/nk4mWu

Khóa học Online: https://bit.ly/2XF7SJ7

---
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC TẾ ECORP ENGLISH
Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội
Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 028.66812617 (TP. HCM)
-------------------------
HÀ NỘI
ECORP Cầu Giấy: 30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy - 0967728099
ECORP Đống Đa: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa - 024. 66586593
ECORP Bách Khoa: 236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng - 024. 66543090
ECORP Hà Đông: LK71/4, Nguyễn Văn Lộc, Hà Đông - 024. 62931036
ECORP Công Nghiệp: 140 Cầu Diễn, Bắc Từ Liêm - 0396903411
ECORP Trần Đại Nghĩa: 157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng – 0989647722
ECORP Nông Nghiệp: 158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm - 0869116496
- HƯNG YÊN
ECORP Hưng Yên: 21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm - 0869116496
- BẮC NINH
ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496
- TP. HỒ CHÍ MINH
ECORP Bình Thạnh: 203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497
ECORP Quận 5: VP6.42, 290 An Dương Vương, Q.5, 028. 66851032
ECORP Gò Vấp: 41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp - 028. 66851032
Tìm hiểu các khóa học của và đăng ký tư vấn, test trình độ miễn phí tại đây.
Cảm nhận học viên ECORP English.

Chia sẻ bài viết

Bình luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *