fbpx

BÍ KÍP NẮM LÒNG CÁC THÌ ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH – THÌ QUÁ KHỨ

chia động từ quá khứ

BÍ KÍP NẮM LÒNG CÁC THÌ ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH – THÌ QUÁ KHỨ

Chia động từ luôn là ác mông đối với mọi người học tiếng Anh. Nhưng bạn có biết chia động từ sẽ rất dễ dàng nếu bạn hiểu phần gốc của vấn đề. Trong bài này, Ecorp sẽ cung cấp kiến thức cặn kẽ nhất cho bạn về động từ khi chia ở thì quá khứ: từ cấu trúc đến cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết.

chia động từ thì quá khứ
Bí kíp chia động từ thì quá khứ siêu bá đạo

THÌ QUÁ KHỨ (PAST TENSE)

Thì quá khứ là một trong 3 thì động từ quan trong nhất của tiếng Anh. Với thì quá khứ, bạn sẽ có khả năng kể những câu chuyện đã diễn ra với bản thân bạn, với người khác. Hãy nhớ rằng chỉ làm chủ hiện tại là không đủ. Phải có quá khứ thì mới có hiện tại, đúng không?

Hãy bắt đầu tìm hiểu sâu hơn về 4 thì quá khứ nhé. Nó không hề khó như bạn vẫn tưởng đâu.

Quá khứ đơn (Past Simple)

  • Công thức:

– Câu khẳng định: S + V(past)+ O hoặc S + WAS/WERE + N/ Adj

– Câu phủ định: S + DID + NOT + V(infinitive) + O hoặc S+ WAS/ WERE + NOT + N / Adj

– Nghi vấn: DID + S+ V (infinitive)+ O ? hoặc WAS/WERE + S+ N/ Adj?

VD:

He learned English 10 years ago. (Anh ý học tiếng Anh từ 10 năm trước rồi)

She didn’t eat bread for the breakfast. (Cô ấy đã không ăn bánh mì cho bữa sáng)

Did you call Zoey yesterday? (Bạn đã gọi cho Zoey vào ngày hôm qua phải không?)

  • Cách dùng:

– Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Có mốc thời gian xác định (đây là điểm khác biệt với quá khứ tiếp diễn)

VD: I went to the concert last week. (Tôi đi hòa nhạc vào tuần trước)

A few weeks ago, a woman called to report a robbery. (Một vài tuần trước, một người phụ nữ đã gọi và trình báo về một vụ cướp)

  • Cách nhận biết:

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, last night/ week/ month/ year, khoảng thời gian (3 days, 10 years,…) + ago,…

 

Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

  • Công thức:

– Khẳng định: S + was/were + V_ing + O

– Phủ định: S + wasn’t/weren’t+ V-ing + O

– Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O?

VD:

She was watching the news at 7 o’clock yesterday. (Cô ấy đang xem tin tức vào 7 giờ ngày hôm qua)

They weren’t watching the news at 7 o’clock yesterday (Họ không đang xem tin tức vào 7 giờ hôm qua)

Were you watching the news at 7 o’clock yesterday? (Bạn đang xem tin tức lúc 7 giờ hôm qua phải không?)

  • Cách dùng:

– Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:  At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

– Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn. (Đây là một trong những ngữ pháp rất hay được sử dụng trong các bài chia động từ khi đi thi).

VD: He was chatting with his friend when his mother came into the room. (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)

– Diễn tả 2 hành động diễn ra song song trong quá khứ. cả 2 đều chưa thì quá khứ tiếp diễn:

VD: Yesterday, at 5 p.m, while my mother was cooking, i was studying English (Ngày hôm qua, vào lúc 5 giờ chiều, trong khi mẹ tôi đang nấu cơm, thì tôi đang học tiếng Anh)

  • Cách nhận biết:

Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 last night (thời điểm cụ thể trong quá khứ),…

VD: Yesterday, at 5 p.m, my dad got home while my mother was cooking, i was studying English (Ngày hôm qua, vào lúc 5 giờ chiều, bố tôi về đến nhà trong khi mẹ tôi đang nấu cơm, tôi thì đang học tiếng Anh)

Quá khứ hoàn thành(Past Perfect)

  • Công thức:

– Khẳng định: S + had + V3(Phân từ II quả động từ) + O

– Phủ định: S + had+ not + V3 + O

– Nghi vấn: Had +S + V3 + O ?

VD:

They had gone to school before they went home.(Họ đã tới trường trước khi về nhà)

Had they eaten breakfast before they went to school? (Họ đã ăn sáng trước khi đến trường chưa?)

They hadn’t eaten breakfast before they went to school.(Họ chưa ăn sáng trước khi đến trường)

  • Cách dùng:

– Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

+ Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

VD: Yesterday, I went out after I had finished my homework. (Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập.)

  • Cách nhận biết:

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by,…

Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past,…

VD:

When I got up this morning, my father had already left. (Sáng nay tôi dậy thì bố tôi đã đi rồi)

 

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

  • Công thức:

– Khẳng định:She + had + been + V_ing + O

– Phủ định: S+ hadn’t + been + V-ing + O

– Nghi vấn: Had+S+been+V-ing + O?

VD:

I had been thinking about that before you mentioned it (Tôi đã nghĩ về nó rất lâu trước khi họ đề cập đến nó)

I hadn’t been thinking before you mentioned it (Tôi đã không nghĩ về nó rất lâu trước khi họ đề cập đến nó)

Had you been thinking before you mentioned it (Bạn đã nghĩ về nó rất lâu trước khi họ đề cập đến nó phải không?)

  • Cách dùng:

– Diễn đạt một hành động xảy ra kéo dài và kết thúc đến tận lúc gần trước khi một hành động khác xảy ra trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

VD: I had been thinking about that before you mentioned it

– Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

VD: We had been making chicken soup 2 hours before 10:00 last night. (Tôi đã làm súp gà 2 tiếng trước 10 giờ tối hôm qua)

  • Cách nhận biết:

Dấu hiệu nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after,…

VD: Had you been waiting long before the taxi arrived?

 

Trên đây là cách chia đông từ thể quá khứ. Tuy vậy, hãy nhớ rằng để phân biệt được các thì, chúng ta vẫn cần dựa rất nhiều vào bối cảnh. Hãy nhớ các dấu hiệu trên chỉ là hỗ trợ bạn tương đối 1 phần thôi nhé.

 

>> Xem thêm:

Bí kíp nắm lòng các thì động từ trong tiếng Anh – Hiện tại

Bí kíp nắm lòng các thì động từ trong tiếng Anh – Tương lai

Các mẹo để chia động từ bất quy tắc

LỘ TRÌNH HỌC TỪ MẤT GỐC ĐẾN THÀNH THẠO

---
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC TẾ ECORP ENGLISH
Head Office: 20/298 Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội
Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 028.66812617 (TP. HCM)
-------------------------
HÀ NỘI
ECORP Cầu Giấy: 30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy - 024. 62936032
ECORP Đống Đa: 20/298 Tây Sơn, Đống Đa - 024. 66586593
ECORP Bách Khoa: 236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng - 024. 66543090
ECORP Hà Đông: LK71/4, Nguyễn Văn Lộc, Hà Đông - 024. 62931036
ECORP Công Nghiệp: 140 Cầu Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội - 0969363228
ECORP Chùa Láng: 75 Chùa Láng, Đống Đa - 024. 66586593
ECORP Nông Nghiệp: 158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm - 0869116496
- HƯNG YÊN
ECORP Hưng Yên: 21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm - 0866699422
- BẮC NINH
ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496
- TP. HỒ CHÍ MINH
ECORP Bình Thạnh: 203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 028. 66812617
ECORP Quận 5: VP6.42, 290 An Dương Vương, Q.5, 028. 66851032
ECORP Gò Vấp: 41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp - 028. 66851032
Tìm hiểu các khóa học của và đăng ký tư vấn, test trình độ miễn phí tại đây.
Cảm nhận học viên ECORP English.

Chia sẻ bài viết

Bình luận

Loading Facebook Comments ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *